Nhật có hai loại siêu âm khác nhau: siêu âm thường trong khám thai và siêu âm khảo sát hình thái (tự phí, cần đồng ý…
Hai nhóm: sàng lọc cho biết nguy cơ, xác định cho kết luận nhưng có nguy cơ sảy thai 0,1–0,3%. Bảng so sánh và ba câu…
NIPT là sàng lọc chứ không phải chẩn đoán. Hệ thống 認証施設 của 日本医学会 giới hạn 3 trisomy, chi phí tự trả 10–20 万円, và cách…
Xét nghiệm máu đầu thai kỳ gồm gì, HTLV-1 và chlamydia làm tuần nào, GBS ra sao, xét nghiệm nào không được công phí và xử…
14 lần khám, ba việc làm ở mọi lần và các mốc xét nghiệm: máu đầu thai kỳ, đường huyết tuần 24–28, HTLV-1 đến tuần 30,…
Nhẹ cân 12–15 kg, bình thường 10–13 kg, béo độ 1 là 7–10 kg theo mốc của 日本産科婦人科学会. Cách tính BMI, nhịp tăng và xử lý…
Giữ dưới khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày, tức 2 cốc cà phê. 玉露 tới 160 mg/100 ml, cao gần gấp ba cà phê. Danh sách…
Bảng giới hạn cá theo thủy ngân của Bộ Y tế Nhật, quy đổi 80 g ≈ 5 miếng sushi, loại cá ngừ nào ăn bình…
Bốn nhóm cần tránh: đồ ăn liền không qua nhiệt (Listeria), thịt chưa chín (Toxoplasma), cá nhiều thủy ngân và rượu. Kèm những thứ hay bị…
Chỉ axit folic và sắt (khi thiếu máu) cần dạng viên. I-ốt ở Nhật phải coi chừng thừa với trần 2.000 μg cho thai phụ. Cách…